Nhận biết các linh kiện trên mainboard Laptop-Phần 1

Đây là bài 3/10 bài của series môn học TH Sửa chữa Laptop cơ bản

1. Chuẩn bị dụng cụ

Mỗi sinh viên chuẩn bị các dụng cụ sau:

Dụng cụ chính:

    • 2 mainboard Laptop
    • 1 tua vít
    • 1 hộp đựng vít

Dụng cụ hỗ trợ:

    • 1 chổi vệ sinh
    • 1 khăn lau

2. Thực hành

2.1. Yêu cầu

Mỗi sinh viên nhận dụng cụ thực hành.

Nhận biết các linh kiện trên mainboard Laptop và cho biết thông số kỹ thuật của các linh kiện.

Hoàn thành phiếu thực hành.

Chụp hình, quay video để làm tư liệu.

2.2. Nhận biết các linh kiện trên mainboard Laptop

2.2.1. Nhận biết CPU

Là linh kiện gắn vào socket, có thể tháo rời để thay thế dễ dàng. Có tỏa nhiệt và quạt tản nhiệt.

Thông số:

    • Hãng sản xuất (Intel, AMD,…)
    • Model CPU (Intel Pentium IV, Intel Core I7-860,…)
    • Tốc độ xử lý
    • Bộ nhớ Cache
    • Socket hỗ trợ
CPU trên Laptop

2.2.2. Socket

Socket là nơi dùng để kết nối CPU với mainboard của Laptop. Chúng thường có các hình dạng khác nhau tùy theo CPU. Với Intel sẽ có các loại socket: 370, 473, 478, 775, 1366, 1156, 1155, 2011, 1150, 1151.

Thông số:

    • Model socket
    • Màu socket
    • Hỗ trợ những dòng CPU
Socket trên Laptop

2.2.3. Chipset Bắc

Chipset Bắc thường nằm gần CPU. Trên lưng thường có những tụ lọc nhỏ.

Thông số:

    • Tên hãng sản xuất
    • Model chipset Bắc
    • Loại chân (chân cắm hay chân dán)
    • Kích thước (ngang, dọc)
Chipset Bắc trên Lapttop
Chipset Bắc Intel P45 (phía trước)

2.2.4. Chipset Nam

Chipset Nam thường nằm xa CPU hơn chipset Bắc.

Thông số:

    • Tên hãng sản xuất
    • Model chipset Nam
    • Loại chân (chân cấm hay chân dán)
    • Kích thước (ngang, dọc)
Chipset Nam trên Laptop

2.2.5. Chip Video

Chip Video thường đứng gần chipset Bắc. Nếu không tìm thấy thì thường được tích hợp trong CPU. Thường là chip ATI hoặc nDIVIA.

Trên thân chip có thể có IC RAM (VRAM) dùng để lưu trữ dữ liệu xử lý của chip.

Thông số:

    • Hãng sản xuất
    • Model của chip video
    • Dung lượng bộ nhớ VRAM
Chip video trên Laptop

2.2.6. RAM

RAM (Random Access Memory) lưu trữ dữ liệu tạm thời, dữ liệu sẽ bị mất đi khi bị mất nguồn điện.

Thông số:

    • Loại RAM (DDR, DDR2,…)
    • Dung lượng RAM (256 MB, 512 MB,…)
    • Số chân RAM
    • Điện áp cấp cho RAM
    • Số lượng khe RAM trên mainboard
Ram trên Laptop

2.2.7. Cổng USB

USB (Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự đa dụng trong máy tính. Cho phép mở rộng 127 thiết bị kết nối cùng vào một máy tính thông qua một cổng USB duy nhất.

Thông số:

    • Số cổng USB trên mainboard
    • Loại cổng USB (2.0, 3.0,…)
    • Số chân pin
Cổng USB trên Laptop

2.2.8. Cổng HDMI

HDMI (High-Definition Multimedia Interface) là một chuẩn kết nối cho phép truyền tải đồng thời cả hình ảnh và âm thanh thông qua một sợi cáp đến các màn hình trình chiếu mà vẫn đảm bảo được độ phân giải cao.

Thông số:

    • Số chân pin
    • Màu cổng
Cổng HDMI trên Laptop

2.2.9. Cổng VGA

VGA (Video Graphics Array) là một chuẩn hiển thị dùng để hỗ trợ việc kết nối từ máy tính tới các thiết bị trình chiếu thông qua dây cáp.

Thông số:

    • Số chân pin
    • Màu cổng
Cổng VGA trên Laptop

2.2.10. Cổng LAN

Cổng LAN để truyền tín hiệu internet cho các máy sử dụng, dùng chuẩn cáp mạng RJ45.

Thông số:

    • Số cổng LAN trên mainboard
    • Số dây dẫn kết nối
Cổng LAN trên Laptop

2.2.11. Cổng micro

Cổng kết nối tai nghe, micro trên mainboard. Một số mainboard tích hợp tai nghe và micro trong cùng một cổng.

Thông số:

    • Số cổng
    • Màu cổng
Cổng micro trên Laptop

2.2.12. Chân kết nối pin

Dùng để kết nối pin với mainboard Laptop.

Thông số:

    • Số chân pin
    • Vị trí
Chân pin trên Laptop

2.2.13. Chân kết nối LCD và bo cao áp

Dùng để kết nối mainboard với màn hình LCD.

Thông số:

    • Số chân pin kết nối
    • Màu chân
    • Vị trí
Chân kết nối LCD trên Laptop

2.2.14. Chân kết nối ổ cứng, CD ROM

Dùng để truyền dữ liệu từ ổ cứng, CD ROM đến mainboard Laptop.

Thông số:

    • Số chân pin
    • Vị trí
Chân kết nối CD-ROM, HDD trên Laptop

2.2.15. Card Reader

Dùng để đọc thẻ nhớ như thẻ nhớ điện thoại, máy ảnh,…Bên cạnh khe gắn thường có một IC xử lý rồi gửi tín hiệu cho chipset Nam.

Thông số:

    • Màu sắc
    • Vị trí
    • Kích thước (ngang, dọc)
Card Reader trên Laptop

3. Phiếu thực hành

Mỗi sinh viên download phiếu thực hành tại đây, photo và mang theo khi thực hành.

Mời bạn đánh giá bài viết
Bài trước và bài sau trong môn học<< Ôn tập kiểm tra điện áp mainboard DesktopNhận biết các linh kiện trên mainboard Laptop-Phần 2 >>
Chia sẻ trên mạng xã hội:

Tác giả Vinh Lê

Vinh Lê hiện đang là biên tập viên tại Góc Học IT.

Bài viết của Vinh Lê

Trả lời

Lưu ý:

1) Vui lòng bình luận bằng tiếng Việt có dấu.

2) Khuyến khích sử dụng tên thật và địa chỉ email chính xác.

3) Mọi bình luận trái quy định sẽ bị xóa bỏ.