Câu lệnh order by và limit trong MySQL với Python
Để học tốt bài này, các bạn cần phải biết cách insert dữ liệu vào table...
Kết quả sẽ mở trong tab mới, giới hạn trong website này.
Truy cập nhanh
Tìm kiếm gần đây
1. Vòng lặp for trong Python Vòng lặp for trong Python giúp duyệt qua các phần tử trong list, set, string,… Cú pháp: Trong đó, val là giá trị của từng phần tử trong sequence (list, set, string,…) được duyệt qua trong mỗi lần lặp. Vòng lặp sẽ tiếp tục cho đến khi chúng ta […]
Vòng lặp for trong Python giúp duyệt qua các phần tử trong list, set, string,… Cú pháp:
for val in sequence:
#loop body
Trong đó, val là giá trị của từng phần tử trong sequence (list, set, string,…) được duyệt qua trong mỗi lần lặp. Vòng lặp sẽ tiếp tục cho đến khi chúng ta duyệt đến phần tử cuối cùng trong sequence. Phần thân của vòng lặp for được bắt đầu bằng thụt đầu dòng (indentation).
# List of numbers
numbers = [6, 5, 3, 8, 4]
print("List Iteration")
for i in numbers:
print(i)
# String
s = "Gochocit"
print("String Iteration")
for i in s:
print(i)
List Iteration
6
5
3
8
4
String Iteration
G
o
c
h
o
c
i
t
Trong Python, hàm range() được xây dựng sẵn, giúp xác định một dãy số nguyên. Hàm range() thường được sử dụng để xác định số lần lặp cho vòng lặp for. Cú pháp của hàm range():
range(start, stop[, step])Các tham số của hàm range() đều bắt buộc là số nguyên (integer). Trong đó:
Lưu ý: Nếu hàm range() chỉ có 1 đối số thì đối số được truyền vào là stop. Ví dụ:
print("#Result 1:")
# start=0, stop=7, step=1
for i in range(7):
print(i, end=' ')
print("\n#Result 2:")
# start=1, stop=7, step=1
for j in range(1, 7):
print(j, end=' ')
print("\n#Result 3:")
# start=1, stop=7, step=2
for k in range(1, 7, 2):
print(k, end=' ')
print("\n#Result 4:")
# start=1, stop=-10, step=-1
for k in range(1, -10, -1):
print(k, end=' ')
print("\n#Result 5:")
# start=5, stop=0, step=1
for k in range(5, 0):
print(k, end=' ')
#Result 1:
0 1 2 3 4 5 6
#Result 2:
1 2 3 4 5 6
#Result 3:
1 3 5
#Result 4:
1 0 -1 -2 -3 -4 -5 -6 -7 -8 -9
#Result 5:
Chúng ta cũng có thể sử dụng hàm range() để tạo ra một list rồi duyệt các phần tử trong list bằng vòng lặp for. Ví dụ:
print(range(10))
print(list(range(10)))
print(list(range(2, 8)))
print(list(range(2, 20, 3)))
numbers = list(range(5, 9))
print("numers list:")
for i in numbers:
print(i, end=' ')
range(0, 10)
[0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9]
[2, 3, 4, 5, 6, 7]
[2, 5, 8, 11, 14, 17]
numers list:
5 6 7 8
Chúng ta còn có thể sử dụng hàm range() để đại diện cho chỉ mục (index) của một list để duyệt các phần tử trong list. Ví dụ:
job = ['teacher', 'singer', 'football player']
# iterate over the list using index
for i in range(len(job)):
print("I want to be a", job[i])
I want to be a teacher
I want to be a singer
I want to be a football player
Trong Python, vòng lặp for có thể được sử dụng với else. Khối lệnh của else chỉ thực thi sau khi vòng lặp for thực thi xong. Lưu ý: Trong trường hợp vòng lặp for có câu lệnh break và câu lệnh break làm thoát vòng lặp for thì khối lệnh trong else cũng sẽ không được thực thi.
numbers = [0, 1, 5]
for i in numbers:
print(i)
else:
print("That is all in numbers list.")
0
1
5
That is all in numbers list.
print("#Result 1")
for i in range(1, 4):
if(i!=9):
print(i)
else:
break
else: # Executed because break in for is not executed
print("No Break")
print("#Result 2")
for i in range(1, 4):
if(i!=3):
print(i)
else:
break
else: # Not executed as there is a break is executed
print("No Break")
#Result 1
1
2
3
No Break
#Result 2
1
2
Trong ví dụ trên, nếu break trong for được thực hiện (làm thoát khỏi vòng lặp for) thì else sẽ không được thực hiện. Còn nếu trong for có break mà break trong for không thực thi thì else vẫn được thực thi.