Mục lục bài viết

Cấu trúc điều khiển rẽ nhánh if else trong Java có ý tưởng giống với C++. Các bạn có thể đọc lại bài Cấu trúc rẽ nhánh if else và minh họa với C++ để nắm rõ ý tưởng về if else. Bài này chủ yếu đưa ra các ví dụ sử dụng if else trong Java để các bạn biết về các trường hợp có thể sử dụng if else.

1. Câu lệnh if

Nếu điều kiện trong câu lệnh if đúng (true) thì sẽ thực hiện các lệnh trong thân if.

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        int number = 10;
        // checks if number is less than 0
        if (number < 0) {
          System.out.println("The number is negative.");
        }
        System.out.println("Statement outside if block");
    }
}
Kết quả
Statement outside if block

Điều kiện so sánh với String trong if

Nên sử dụng hàm equals() để so sánh bằng các String với nhau.

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        // create a string variable
        String language = "Java";
        // if statement
        if ("Java".equals(language)) {
          System.out.println("Best Programming Language");
        }
    }
}
Kết quả
Best Programming Language

2. Câu lệnh if…else

Nếu điều kiện của if sai (false) thì sẽ thực thi các lệnh trong else.

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        int number = 10;
        // checks if number is greater than 0
        if (number > 0) {
          System.out.println("The number is positive.");
        }
        // execute this block
        // if number is not greater than 0
        else {
          System.out.println("The number is not positive.");
        }
        System.out.println("Statement outside if...else block");
    }
}
Kết quả
The number is positive.
Statement outside if...else block

3. Câu lệnh if…else…if

Trong những trường hợp có nhiều điều kiện so sánh thì có thể dùng if…else…if.

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        int number = 0;

        // checks if number is greater than 0
        if (number > 0) {
          System.out.println("The number is positive.");
        }
        // checks if number is less than 0
        else if (number < 0) {
          System.out.println("The number is negative.");
        }
        // if both condition is false
        else {
          System.out.println("The number is 0.");
        }
    }
}
Kết quả
The number is 0.

4. Câu lệnh if…else lồng nhau

Các câu lệnh if else có thể lồng nhau.

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        // declaring double type variables
        Double n1 = -1.0, n2 = 4.5, n3 = -5.3, largest;
        // checks if n1 is greater than or equal to n2
        if (n1 >= n2) {
          // if...else statement inside the if block
          // checks if n1 is greater than or equal to n3
          if (n1 >= n3) {
            largest = n1;
          }
          else {
            largest = n3;
          }
        } else {
          // if..else statement inside else block
          // checks if n2 is greater than or equal to n3
          if (n2 >= n3) {
            largest = n2;
          }
          else {
            largest = n3;
          }
        }
        System.out.println("Largest Number: " + largest);
    }
}
Kết quả
Largest Number: 4.5

Cấu trúc rẽ nhánh if else được sử dụng rất nhiều trong các bài toán thực tế. Các bạn hãy sử dụng thành thạo các câu lệnh rẽ nhánh này nhé!

Tác giả

Vinh Lê

Giảng viên CNTT, chia sẻ tutorial lập trình & phần cứng tại Góc Học IT. Hơn 500 bài viết hướng dẫn từ cơ bản đến nâng cao.

Gợi ý tiếp theo

Câu lệnh switch case và toán tử điều kiện trong Java

Học tiếp