Cấu trúc điều khiển vòng lặp for trong Python
1. Vòng lặp for trong Python Vòng lặp for trong Python giúp duyệt qua các phần...
Kết quả sẽ mở trong tab mới, giới hạn trong website này.
Truy cập nhanh
Tìm kiếm gần đây
Ở bài Cấu trúc dữ liệu Tuple trong Python, các bạn đã tìm hiểu về Tuple. Trong bài này, chúng ta cùng xem xét một số thao tác có thể thực hiện trên Tuple trong Python. 1. Unpack Tuple trong Python Python cho phép chúng ta trích xuất các phần tử trong Tuple để gán […]
Ở bài Cấu trúc dữ liệu Tuple trong Python, các bạn đã tìm hiểu về Tuple. Trong bài này, chúng ta cùng xem xét một số thao tác có thể thực hiện trên Tuple trong Python.
Python cho phép chúng ta trích xuất các phần tử trong Tuple để gán cho các các biến. Đây được gọi là unpacking. Ví dụ:
my_tuple = ('hello', 1.5, 'Gochocit.com')
(item1, item2, item3) = my_tuple
print(item1)
print(item2)
print(item3)
hello
1.5
Gochocit.com
Nếu số lượng biến ít hơn số phần tử trong Tuple, chúng ta có thể thêm dấu hoa thị (*) vào tên biến. Lúc này, các phần tử sẽ được gán cho biến dưới dạng danh sách (list):
my_tuple = ('hello', 1.5, 9, 'Gochocit.com', 10)
# Asterisk of last variable
(item1, item2, *item3) = my_tuple
print("Asterisk of last variable:")
print(item1)
print(item2)
print(item3)
# Asterisk of second variable
(item1, *item2, item3) = my_tuple
print("Asterisk of second variable:")
print(item1)
print(item2)
print(item3)
Asterisk of last variable:
hello
1.5
[9, 'Gochocit.com', 10]
Asterisk of second variable:
hello
[1.5, 9, 'Gochocit.com']
10
my_tuple = ('hello', 1.5, 9, 'Gochocit.com', 10)
for x in my_tuple:
print(x, end=' ')
hello 1.5 9 Gochocit.com 10Chúng ta có thể duyệt các phần tử trong Tuple bằng cách xác định index của chúng.
my_tuple = ('hello', 1.5, 9, 'Gochocit.com', 10)
for i in range(len(my_tuple)):
print(my_tuple[i], end=' ')
hello 1.5 9 Gochocit.com 10my_tuple = ('hello', 1.5, 9, 'Gochocit.com', 10)
i = 0
while i < len(my_tuple):
print(my_tuple[i], end=' ')
i = i + 1
hello 1.5 9 Gochocit.com 10Chúng ta có thể sử dụng toán tử + để nối các tuple hoặc toán tử * để lặp lại các phần tử trong tuple với số lần xác định trước.
my_tuple1 = ("hello", 1, 9)
my_tuple2 = (1.5 , "Gochocit.com")
# Using operator + with tuples
my_tuple = my_tuple1 + my_tuple2
print("Using operator + with tuples:", my_tuple)
# Repeat tuple with operator *
repeat_my_tuple1 = my_tuple1 * 3
print("Repeat my_tuple1:", repeat_my_tuple1)
Using operator + with tuples: ('hello', 1, 9, 1.5, 'Gochocit.com')
Repeat my_tuple1: ('hello', 1, 9, 'hello', 1, 9, 'hello', 1, 9)
Trong Python, Tuple là một cấu trúc dữ liệu mà không thể thay đổi các phần tử của nó. Các phương thức thêm (add) hay xóa (remove) phần tử không có với Tuple. Python chỉ hỗ trợ 2 phương thức bên dưới cho Tuple.
| Phương thức | Chức năng |
| count() | Trả về số lần xuất hiện của một phần tử trong Tuple |
| index() | Tìm kiếm một phần tử trong Tuple và trả về index mà phần tử đó được tìm thấy trong Tuple |
my_tuple = ('hello', 1.5, 9, 'Gochocit.com', 10, 'hello')
# Output: 2
print(my_tuple.count('hello'))
# Output: 3
print(my_tuple.index('Gochocit.com'))
– Tuple thường được sử dụng để lưu các phần tử có kiểu dữ liệu khác nhau.
– Việc duyệt qua các phần tử trong Tuple sẽ nhanh hơn so với List.
– Có thể sử dụng các phần tử trong Tuple để làm key và gán theo một value cho cấu trúc dữ liệu Dictionary.
– Nếu dữ liệu cần lưu trữ không thay đổi thì nên sử dụng Tuple để lưu trữ.