Sử dụng NetBeans để lập trình C++
1. Môi trường phát triển tích hợp NetBeans Apache NetBeans (còn gọi là NetBeans) là một...
Kết quả sẽ mở trong tab mới, giới hạn trong website này.
Truy cập nhanh
Tìm kiếm gần đây
1. Các lệnh gán trong C++ Dùng để gán giá trị cho biến. Tức là giá trị sẽ được lưu vào vùng nhớ được đại diện bởi tên biến. Toán tử gán (Assignment operator): dấu “=” Cú pháp lệnh gán: <Tên biến> = <giá trị>; <Tên biến> = <biến>; <Tên biến> = <biểu thức>; Ví […]
Dùng để gán giá trị cho biến. Tức là giá trị sẽ được lưu vào vùng nhớ được đại diện bởi tên biến.
Toán tử gán (Assignment operator): dấu “=”
Cú pháp lệnh gán:
<Tên biến> = <giá trị>;
<Tên biến> = <biến>;
<Tên biến> = <biểu thức>;
Ví dụ gán các giá trị cho biến:
int count;
int total;
total = 10;//10 được lưu vào vùng nhớ có tên là total
count = 3 + 4;//vế phải tính được 7, count được gán giá trị là 7
total = total + count;//vế phải được tính là 17, 17 được lưu vào vùng nhớ total
C++ hỗ trợ các lệnh nhập xuất cơ bản sau:
| stream | description | Tên gọi |
| cin | standard input stream | Lệnh nhập |
| cout | standard output stream | Lệnh xuất |
| cerr | standard error (output) stream | Lệnh xuất lỗi |
| clog | standard logging (output) stream | Lệnh xuất log |
Các lệnh này được định nghĩa trong thư viện <iostream> nên phải khai báo thư viện này khi sử dụng.
Quá trình nhập xuất trong C++ diễn ra trong các stream (gọi là luồng dữ liệu). Trong stream là dãy các byte. Nếu các byte được gửi từ bàn phím, ổ cứng hoặc một kết nối mạng,… đến bộ nhớ chính, được gọi là input. Nếu các byte được gửi từ bộ nhớ chính đến màn hình hiển thị, máy in, ổ cứng hoặc một kết nối mạng,… được gọi là output.
Cho phép chương trình nhận dữ liệu được nhập từ bàn phím. Dữ liệu này được lưu trữ vào vùng nhớ được đại diện bởi tên biến.
Trong C++, đối tượng cin kết hợp với toán tử trích luồng (extraction operator), viết là >>, được dùng để thực hiện lệnh nhập.
Cú pháp lệnh nhập cin:
cin>>Tên_biến;
hoặc
cin>>Tên_biến1>>Tên_biến2>>…;
Chương trình nhập minh họa:
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
char ten[50];
cout << "Input your name: ";
cin >> ten;
cout << "Your name is: " << ten << endl;
int a, b;
cout<<"Input value of a:";
cin>>a;
cout<<"Value of a = "<< a <<endl;
cout<<"Input value of b:";
cin>>b;
cout<<"Value of b = "<< b <<endl;
/* You can input a and b with one line
cin>>a>>b; */
system("pause");
}
Cho phép xuất dữ liệu lên màn hình, nội dung xuất được người lập trình chỉ định.
Trong C++, đối tượng cout được sử dụng kết hợp với toán tử chèn luồng (insertion operator), được viết là <<, để thực hiện lệnh xuất.
Cú pháp lệnh xuất cout:
cout << Nội_dung_xuất;
hoặc
cout << Nội_dung_xuất1 << Nội_dung_xuất2 << …;
Trong đó, Nội_dung_xuất có thể là:
Chương trình xuất minh họa:
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
char str[] = "Xin chao C++";
cout << "Gia tri cua str la: " << str << endl;
system("pause");
}
Đối tượng cerr trong C++ cũng được sử dụng kết hợp với toán tử chèn luồng “<<” để xuất các lỗi trong chương trình.
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
char str[] = "Khong the doc ....";
cerr << "Thong bao loi la: " << str << endl;
system("pause");
}
Đối tượng clog trong C++ cũng được sử dụng kết hợp với toán tử chèn luồng “<<” để xuất log trong chương trình.
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
char str[] = "Chuong trinh da nhap du lieu....";
clog << "Thong bao: " << str << endl;
system("pause");
}