Các loại toán tử (operator) trong PHP
Toán tử (operator) được sử dụng để thực hiện các thao tác trên các biến (variable)...
Kết quả sẽ mở trong tab mới, giới hạn trong website này.
Truy cập nhanh
Tìm kiếm gần đây
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mảng (array) và các thao tác với mảng trong PHP. Để học tốt bài này, các bạn cần đọc lại bài Cài đặt môi trường lập trình Web PHP với XAMPP để biết cách chạy ứng dụng web PHP với XAMPP. Những ngôn ngữ lập trình […]
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mảng (array) và các thao tác với mảng trong PHP. Để học tốt bài này, các bạn cần đọc lại bài Cài đặt môi trường lập trình Web PHP với XAMPP để biết cách chạy ứng dụng web PHP với XAMPP.
Những ngôn ngữ lập trình phổ biến như C/C++, Java,.. đều có khái niệm mảng (array). Trước khi học bài này, các bạn có thể đọc trước các bài Mảng một chiều là gì? Cách khai báo và khởi tạo trong C++ và Khai báo và khởi tạo mảng 1 chiều (one dimensional array) trong Java để hiểu hơn về mảng (array) trong C/C++ và Java. Lưu ý, mảng (array) trong PHP có những khác biệt so với mảng trong những ngôn ngữ này.
Một mảng (array) trong PHP giúp lưu trữ nhiều giá trị trong một biến mảng. Những giá trị của mảng trong PHP có thể có kiểu dữ liệu khác nhau và 2 phần tử trong mảng có thể có cùng giá trị. Ví dụ:
// Các phần tử trong mảng có cùng kiểu dữ liệu
$cars = array("Volvo", "BMW", "Toyota");
// Các phần tử trong mảng khác kiểu dữ liệu
$arr1 = array("gochocit.com", 390, 5.5);
// 2 phần tử trong mảng có cùng giá trị
$arr2 = array("hihi", 1.1, "gochocit.com", "hihi");
Trong PHP, có 3 loại mảng sau:
Trong indexed array, các phần tử được đánh chỉ mục (index), bắt đầu từ 0. Thông qua index, chúng ta có thể truy xuất các phần tử trong mảng. Có 2 cách để tạo một indexed array:
Cách 1 – Sử dụng hàm array()
$names = array("John", "Mary", "Son", "Kane", "Lucas");
//Array ( [0] => John [1] => Mary [2] => Son [3] => Kane [4] => Lucas )
print_r($names);
Hàm print_r() giúp in ra một array trong PHP.
Cách 2 – Sử dụng chỉ mục (index)
$names[0] = "John";
$names[1] = "Mary";
$names[2] = "Son";
$names[3] = "Kane";
$names[4] = "Lucas";
//Array ( [0] => John [1] => Mary [2] => Son [3] => Kane [4] => Lucas )
print_r($names);
Hàm count() có chức năng trả về số lượng phần tử trong mảng.
<?php
$names = array("John", "Mary", "Son", "Kane", "Lucas");
echo 'Number of elements in $name array: '. count($names);
?>
Number of elements in $name array: 5<?php
$names = array("John", "Mary", "Son", "Kane", "Lucas");
$arrlength = count($names);
for($x = 0; $x < $arrlength; $x++) {
echo $names[$x];
echo " ";
}
?>
John Mary Son Kane Lucas<?php
$names = array("John", "Mary", "Son", "Kane", "Lucas");
foreach($names as $x){
echo $x;
echo " ";
}
?>
John Mary Son Kane Lucas<?php
$names = array("John", "Mary", "Son", "Kane", "Lucas");
print_r($names);
echo "<br>";
// change item at index 0
$names[0]="gochocit.com";
echo '$name array after changed: ';
print_r($names);
echo "<br>";
// remove item at index 1 which is 'Mary'
unset($names[1]);
print_r($names);
echo "<br>";
// Re-index the array elements
$names1 = array_values($names);
echo '$name1 array after using array_values(): ';
print_r($names1);
?>
Array ( [0] => John [1] => Mary [2] => Son [3] => Kane [4] => Lucas )
$name array after changed: Array ( [0] => gochocit.com [1] => Mary [2] => Son [3] => Kane [4] => Lucas )
Array ( [0] => gochocit.com [2] => Son [3] => Kane [4] => Lucas )
$name1 array after using array_values(): Array ( [0] => gochocit.com [1] => Son [2] => Kane [3] => Lucas )
Sử dụng index và hàm unset() để sửa và xóa các phần tử của mảng trong PHP. Còn hàm array_values() giúp trả về một mảng được đánh lại chỉ số (index) sau khi đã xóa các phần tử.